Zn + H2SO4 → ZnSO4 + SO2 + H2O

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + SO2 + H2O được Hanoi1000 biên soạn hướng dẫn viết và cân bằng khi cho Zn tác dụng với H2SO4 đặc, sau phản ứng thu được kẽm sunfua và khí lưu huỳnh đioxit. Hy vọng tài liệu giúp ích cho các bạn học sinh trong quá trình học và vận dụng làm các dạng bài tập. Mời các bạn tham khảo.

1. Phương trình phản ứng Zn tác dụng H2SO4 đặc

Zn + 2H2SO4 → ZnSO4 + SO2 + 2H2O

2. Điều kiện phản ứng Zn và dung dịch H2SO4 đặc 

Nhiệt độ thường

3. Cách tiến hành phản ứng Zn và dung dịch H2SO4 đặc 

Bỏ mẩu kẽm vào ống nghiệm, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào trong ống nghiệm đựng sẵn mẩu kẽm.

4. Hiện tượng sau phản ứng 

Mẩu kẽm tan dần, xuất hiện khí không màu, có mùi hắc chính là lưu huỳnh đioxit (SO2)

5. Tính chất của học của Kẽm (Zn)

Kẽm là kim loại hoạt động có tính khử mạnh Zn → Zn2+ + 2e

a. Tác dụng với phi kim

Zn tác dụng trực tiếp với nhiều phi kim (nhiệt độ)

2Zn + O2 → 2ZnO

Zn + Cl2 → ZnCl2

b. Tác dụng với axit

  • Với các dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng:

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

  • Với dung dịch HNO3, H2SO4 đặc:

Zn + 4HNO3 đặc → Zn(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Zn + 2H2SO4 đặc → ZnSO4 + SO2 + 2H2O

c. Tác dụng với H2O

Phản ứng này hầu như không xảy ra vì trên bề mặt của kẽm có màng oxit bảo vệ.

d. Tác dụng với bazơ

Kẽm tác dụng với dung dịch bazơ mạnh: NaOH, KOH, Ca(OH)2….

Zn + 2KOH + 2H2O → K2[Zn(OH)4] + H2

5. Bài tập vận dụng liên quan

Câu 1. Dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại đúng theo thứ tự tính khử tăng dần?

A. Pb, Ni, Sn, Zn

B. Pb, Sn, Ni, Zn

C. Ni, Sn, Zn, Pb

D. Ni, Zn, Pb, Sn

Đáp án B

Câu 2. Sắt tây là sắt được phủ lên bề mặt bởi kim loại nào sau đây?

A. Zn

B. Ni

C. Sn

D. C

Đáp án C

Câu 3. Cho dung dịch chứa FeCl2 và ZnCl2 tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau đó lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn gồm:

A. Fe2O3

B. FeO

C. FeO, ZnO

D. Fe2O3, ZnO

Đáp án A

FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl

ZnCl2 + 4NaOH dư → Na2ZnO2 + 2NaCl + 2H2O

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3

Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O

Vậy chất rắn là Fe2O3

Câu 4. Để khử hoàn toàn hỗn hợp FeO và ZnO thành kim loại cần 2,24 lít H2 (đktc). Nếu đem hỗn hợp kim loại thu được hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl thì thể tích H2 (đktc) thu được là:

A. 4,48 lít

B. 2,24 lít

C. 3,36 lít

D. 1,12 lít

Đáp án B

nhh oxit = nH2 = nhh kim loại = 0,1 mol

Khi hoà tan hỗn hợp kim loại cùng hóa trị II vào axit thì: nH2 = nhh kim loại = 0,1 mol

VH2 = 22,4.0,1 = 2,24 lít

Câu 5. Phản ứng của kim loại Zn với dung dịch H2SO4 loãng có phương trình ion thu gọn là

A. Zn + 2H+ → H2 + Zn2+

B. Zn + 2H+ + SO42- → H2 + ZnSO4

C. Zn + 4H+ + SO42- → 2H2O + Zn2+ + SO2

D. Zn + SO42- → ZnSO4

Đáp án A

Câu 6: Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư?

A. Al

B. Mg

C. Na

D. Cu

Đáp án D

2Al + 3H2SO4 loãng → Al2(SO4)3 + 3H2

2Al + 3Na2SO4→ Al2(SO4)3 + 6Na

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

Mg + H2SO4 loãng → MgSO4 + H2

Câu 7: Dãy kim loại nào trong các dãy sau đây gồm các kim loại đều không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?

A. Al, Mg, Cu

B. Fe, Mg, Ag

C. Al, Fe, Mg

D. Al, Fe, Cu

Đáp án C

2Al + 3H2SO4 loãng → Al2(SO4)3 + 3H2

Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2

Mg + H2SO4 loãng → MgSO4 + H2

Câu 8: Dãy kim loại nào trong các dãy sau đây gồm các kim loại đều không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội?

A. Al, Fe, Au, Mg

B. Zn, Pt, Au, Mg

C. Al, Fe, Zn, Mg

D. Al, Fe, Au, Pt

Đáp án D

Câu 9. Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?

A. Cu + 2H2SO4 (đặc) → CuSO4 + SO2 + 2H2O

B. Fe + S overset{t^{circ } }{rightarrow} FeS

C. 2Ag + O3 → Ag2O + O2

D. 2Fe + 3H2SO4 (loãng) → Fe2(SO4)3 + 3H2

Đáp án D

Câu 10: Trong điều kiện thích hợp, có thể xảy ra các phản ứng sau:

H2SO4 + C → 2SO2 + CO2 + 2H2O

H2SO4 + Fe(OH)2 → FeSO4 + 2H2O

4H2SO4 + 2FeO → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O

6H2SO4 + 2Fe → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

Trong các phản ứng trên, khi dung dịch H2SO4 là dung dịch loãng thì phản ứng nào có thể xảy ra?

A. (a)

B. (c)

C. (b)

D. (d)

Đáp án B

Phản ứng xảy ra với dung dịch H2SO4 loãng là phản ứng thể hiện tính axit (tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ, muối), kim loại không thể từ số oxi hóa thấp lên số oxi hóa cao nhất.

H2SO4 loãng không tác dụng với phi kim => Loại A

Ở đáp án C, D ta thấy Fe từ số oxi hóa 0 và +2 lên số oxi hóa +3 => Không thể là H2SO4 loãng

=> Phương trình hóa học trong đó H2SO4 loãng là: H2SO4 + Fe(OH)2 → FeSO4 + 2H2O.

Câu 11. Cho hỗn hợp A gồm Fe(NO3)2 và ZnO vào dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được dung dịch B. Cho dung dịch KOH loãng (dư) vào B thu được kết tủa là

A. Fe(OH)3 và Zn(OH)2.

B. Fe(OH)3.

C. Fe(OH)2 và Zn(OH)2.

D. Fe(OH)2.

Đáp án B

3Fe2+ + 4H+ + NO3→ 3Fe3+ + NO + 2H2O

ZnO + 2H+ → Zn2+ + H2O

Fe3+ + 3OH→ Fe(OH)3

Zn2+ + 2OH→ Zn(OH)2

Zn(OH)2 ↓ + 2OH→ ZnO22- + 2H2O

Sau phản ứng chỉ thu được kết tủa là Fe(OH)3

Câu 12. Cho dung dịch chứa FeCl2 và ZnCl2 tác dụng với dung dịch KOH dư, sau đó lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn gồm

A. Fe2O3

B .FeO

C. FeO, ZnO

D. Fe2O3, ZnO

Đáp án B

FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl

ZnCl2 + 4NaOH dư →  Na2ZnO2 + 2NaCl + 2H2O

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O →  4Fe(OH)3

Fe(OH)3 →  Fe2O3 + H2O

Vậy chất rắn là Fe2O3

Câu 13. Cho một lượng hỗn hợp bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2. Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 1 gam. Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 27,2 gam

A. 13,1g

B. 17,0g

C. 19,5g

D. 26,2g

Đáp án D

Theo bảo toàn khối lượng: mZn + Mx = m c.rắn + m dd sau (1)

Mà m c.rắn = mZn – 1 (2)

=> mdd sau – 1 = m X (thế 2 vào 1)

Từ đó , m X =  27,2 – 1 = 26,2 g

Câu 14. Cho V lít dung dịch NaOH 0,1M vào cốc chứa 200ml dung dịch ZnCl2 thu được 1,485g kết tủa. Tìm V

A. 0,3 lít

B. 0,15 lít

C. 0,25 lít

D. 1 lít

Đáp án A

nZnCl2 = V.CM = 0,2.0,1 = 0,02 mol => nZn2+ = 0,02 mol

nZn(OH)2 = 1,485/99 = 0,015 mol

Ta thấy nZn(OH)2 < nZn2+ => có thể xảy ra hai trường hợp

Trường hợp 1: chỉ tạo kết tủa

Trường hợp 2: Tạo kết tủa cực đại sau đó kết tủa bị hòa tan 1 phần

Đề yêu cầu tìm giá trị nhỏ nhất của V => tương ứng với trường hợp 1, khi đó OH- phản ứng hết, Zn2+

Phương trình ion: Zn2+ + 2OH →  Zn(OH)2

(mol) 0,03 ←0,015

Theo phương trình hóa học: nOH– = 2nZn(OH)2 = 2.0,015 = 0,03 mol => nNaOH = nOH– = 0,03 mol

=> VNaOH = nNaOH/CM = 0,03/0,1 = 0,3 lit

……………………….

>> Mời các bạn tham khảo tài liệu liên quan 

    Trên đây Hanoi1000 đã đưa tới các bạn bộ tài liệu rất hữu ích Zn + H2SO4 → ZnSO4 + SO2 + H2O. Để có kết quả cao hơn trong học tập, Hanoi1000 xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Toán 9, Chuyên đề Vật Lí 9, Lý thuyết Sinh học 9, Giải bài tập Hóa học 9, Tài liệu học tập lớp 9 mà Hanoi1000 tổng hợp và đăng tải.

    Ngoài ra, Hanoi1000 đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Luyện thi lớp 9 lên lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    Đăng bởi: Hà Nội 1000

    Chuyên mục: Giáo dục, lớp 8

    Rate this post

    Hanoi1000

    Là một người sống hơn 30 năm ở Hà Nội. Blog được tạo ra để chia sẻ đến mọi người tất cả mọi thứ về Hà Nội. Hy vọng blog sẽ được nhiều bạn đọc đón nhận.

    Related Articles

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Back to top button