Tài liệu

Kế toán tiền đang chuyển

(Last Updated On: 12/05/2022)

Nguyên tắc kế toán, chứng từ, tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán tiền đang chuyển;

1. Chứng từ kế toán

Trong quá trình kế toán tiền đang chuyển, kế toán sử dụng các loại chứng từ tương tự như đối với kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Phiếu chi, Phiếu thu, giấy báo Nợ, giấy báo Có, bản sao kê.

2. Tài khoản kế toán

Để phản ánh số hiện có và theo dõi biến động tiền đang chuyển, kế toán sử dụng Tài khoản 113 “Tiền đang chuyển” với kết cấu như sau:

Bên Nợ:

  • Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có;
  • Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ là tiền đang chuyển tại thời điểm báo cáo. Bên Có:
  • Số tiền kết chuyển vào tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng, hoặc tài khoản có liên quan;
  • Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ là tiền đang chuyển tại thời điểm báo cáo.

Số dư bên Nợ:

Các khoản tiền hiện còn đang chuyển tại thời điểm báo cáo.

Tài khoản 113 được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:

  • Tài khoản 1131 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển.
  • Tài khoản 1132 – Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển.

Kế toán tiền đang chuyển cần quán triệt các nguyên tắc sau:

– Tài khoản 113 dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, đã trả cho doanh nghiệp khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng để trả cho doanh nghiệp khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của ngân hàng.

– Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp sau:

– Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng;

– Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho doanh nghiệp khác;

– Thu tiền bán hàng chuyển thẳng vào kho bạc để nộp thuế (giao tiền tay ba giữa doanh nghiệp với người mua hàng và kho bạc nhà nước).

3. Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu

– Khi thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng, ghi:

  • Nợ TK 113
  • Có TK 131, 511, 515, 711, 3331

– Khi xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng, ghi:

  • Nợ TK 113
  • Có TK 111

– Khi làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở ngân hàng để trả cho chủ nợ nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng, ghi:

  • Nợ TK 113
  • Có TK 112

– Khi khách hàng trả trước tiền mua hàng bằng séc, doanh nghiệp đã nộp séc vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng, ghi:

  • Nợ TK 113
  • Có TK 131

– Khi ngân hàng báo Có các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp, ghi:

  • Nợ TK 112
  • Có TK 113

– Khi ngân hàng báo Nợ các khoản tiền đang chuyển đã chuyển cho người bán, người cung cấp dịch vụ, ghi:

  • Nợ TK 331
  • Có TK 113
Rate this post

Hanoi1000

Là một người sống hơn 30 năm ở Hà Nội. Blog được tạo ra để chia sẻ đến mọi người tất cả mọi thứ về Hà Nội. Hy vọng blog sẽ được nhiều bạn đọc đón nhận.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button
>
>