Tài liệu

Kế toán chi phí trả trước

(Last Updated On: 12/05/2022)

Nội dung chi phí trả trước, nguyên tắc kế toán, tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán chi phí trả trước;

1. Nội dung chi phí trả trước:

Chi phí trả trước là chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán hoặc chi phí phát sinh có quy mô lớn và phát huy tác dụng trong nhiều kỳ kế toán của doanh nghiệp. Chi phí trả trước trong doanh nghiệp bao gồm:

– Chi phí trả trước về thuê cơ sở hạ tầng, thuê hoạt động TSCĐ (quyền sử dụng đất, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng làm việc, cửa hàng, thiết bị, phương tiện) phục vụ cho sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ kế toán.

– Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo, quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động được phân bổ tối đa không quá 3 năm.

– Chi phí mua bảo hiểm (bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ phương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe, bảo hiểm tài sản,…) và các loại lệ phí mà doanh nghiệp mua và trả một lần cho nhiều kỳ kế toán.

– Công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến hoạt động kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán.

– Chi phí đi vay trả trước về lãi tiền vay hoặc lãi trái phiếu ngay khi phát hành.

– Chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh một lần có giá trị lớn doanh nghiệp không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, phân bổ tối đa không quá 3 năm.

– Trường hợp hợp nhất kinh doanh không dẫn đến quan hệ công ty mẹ – công ty con có phát sinh lợi thế thương mại hoặc khi cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước có phát sinh lợi thế kinh doanh.

– Các khoản chi phí trả trước khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh của nhiều kỳ kế toán.

2. Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước:

– Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất kinh doanh của từng kỳ kế toán phải căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.

– Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản chi phí trả trước theo từng kỳ hạn trả trước đã phát sinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ kế toán và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí.

3. Tài khoản kế toán:

Để theo dõi tình hình phát sinh chi phí trả trước và việc phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán sử dụng Tài khoản 242 “Chi phí trả trước” với kết cấu như sau:

  • Bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước phát sinh trong kỳ.
  • Bên Có: Các khoản chi phí trả trước đã phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Số dư bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước hiện còn chưa phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh.

4. Phương pháp kế toán:

– Khi phát sinh các khoản chi phí trả trước phải phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ, ghi:

Nợ TK 242

Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 153, 331, 334, 338

– Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất kinh doanh, ghi:

Nợ TK 623, 627, 635, 641, 642

Có TK 242

– Khi trả trước tiền thuê tài sản cố định, thuê cơ sở hạ tầng theo phương thức thuê hoạt động và phục vụ hoạt động kinh doanh cho nhiều kỳ, ghi:

Nợ TK 242

Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 331

– Đối với công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nhiều kỳ, khi xuất dùng, cho thuê, ghi:

+ Khi xuất dùng hoặc cho thuê, ghi:

  • Nợ TK 242
  • Có TK 153

+ Định kỳ tiến hành phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê đã xuất kho theo tiêu thức hợp lý. Căn cứ để xác định mức chi phí phải phân bổ mỗi kỳ có thể là thời gian sử dụng hoặc khối lượng sản phẩm, dịch vụ mà công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong từng kỳ kế toán. Khi phân bổ chi phí trả trước, ghi:

  • Nợ TK 623, 627, 641, 642
  • Có TK 242

– Trường hợp mua TSCĐ và bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm, trả góp:

+ Khi mua tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình hoặc mua bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho sản xuất kinh doanh, hoặc để nắm giữ chờ tăng giá hoặc cho thuê hoạt động, ghi:

  • Nợ TK 211, 213, 217: Giá không thuế GTGT
  • Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
  • Nợ TK 242: Lãi trả góp
  • Có TK 331: Tổng số tiền thanh toán

+ Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, kế toán ghi:

  • Nợ TK 331
  • Có TK 111, 112

+ Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả góp, ghi:

  • Nợ TK 635
  • Có TK 242

– Trường hợp chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh lớn, doanh nghiệp không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định, phải phân bổ chi phí vào nhiều kỳ kế toán, khi công việc sửa chữa hoàn thành:

+ Kết chuyển chi phí sửa chữa tài sản cố định vào tài khoản chi phí trả trước, ghi:

  • Nợ TK 242
  • Có TK 241 (2413)

+ Định kỳ, tính và phân bổ chi phí sửa chữa tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi:

  • Nợ TK 623, 627, 641, 642
  • Có TK 242

– Trường hợp doanh nghiệp trả trước lãi tiền vay cho bên cho vay:

+ Khi trả trước lãi tiền vay, ghi:

  • Nợ TK 242
  • Có TK 111, 112

+ Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính hoặc vốn hoá tính vào giá trị tài sản dở dang, ghi:

  • Nợ TK 635: Tính vào chi phí tài chính
  • Nợ TK 241: Vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang
  • Nợ TK 627: Vốn hoá vào giá trị tài sản sản xuất dở dang
  • Có TK 242

– Khi doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo mệnh giá để huy động vốn vay, nếu doanh nghiệp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (chi tiết lãi trái phiếu trả trước), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng chịu chi phí.

+ Tại thời điểm phát hành trái phiếu, ghi:

  • Nợ TK 111, 112: Tổng số tiền thực thu
  • Nợ TK 242: Lãi trái phiếu trả trước
  • Có TK 34311: Mệnh giá trái phiếu

+ Định kỳ, phân bổ lãi trái phiếu trả trước vào chi phí đi vay từng kỳ, ghi:

  • Nợ TK 635: Tính vào chi phí tài chính trong kỳ
  • Nợ TK 241: Vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang
  • Nợ TK 627: Vốn hoá vào tài sản sản xuất dở dang
  • Có TK 242: Lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ

– Trường hợp hợp nhất kinh doanh không dẫn đến quan hệ công ty mẹ – công ty con (mua tài sản thuần), tại ngày mua nếu phát sinh lợi thế thương mại:

+ Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được bên mua thanh toán bằng tiền, hoặc các khoản tương đương tiền, ghi:

  • Nợ TK 131, 152, 153, 155, 156, 211, 213, 217: Theo giá trị hợp lý của tài sản đã mua
  • Nợ TK 242: Lợi thế thương mại
  • Có TK 331, 3411: Theo giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả và nợ tiềm tàng phải gánh chịu
  • Có TK 111, 112, 121: Số tiền hoặc các khoản tương đương tiền đã thanh toán

+ Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được thực hiện bằng việc bên mua phát hành cổ phiếu, ghi:

  • Nợ TK 131, 152, 153, 155, 156, 211, 213, 217: Theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua
  • Nợ TK 242: Lợi thế thương mại
  • Nợ TK 4112: Giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá
  • Có TK 4111: Theo mệnh giá
  • Có TK 331, 3411: Theo giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả và nợ tiềm tàng phải gánh chịu
  • Có TK 4112: Giá phát hành lớn hơn mệnh giá

– Khi kiểm kê tài sản tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, nếu khoản tiền thuê đất trả trước không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình, được đánh giá tăng vốn Nhà nước, ghi:

  • Nợ TK 242
  • Có TK 411

– Khi kiểm kê tài sản tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, nếu giá trị thực tế của vốn Nhà nước lớn hơn giá trị ghi sổ của vốn Nhà nước, kế toán ghi tăng vốn Nhà nước và ghi nhận phần chênh lệch là lợi thế kinh doanh, ghi:

  • Nợ TK 242
  • Có TK 411

– Lợi thế kinh doanh phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được phản ánh trên TK 242 và phân bổ dần tối đa không quá 3 năm, ghi:

  • Nợ TK 642
  • Có TK 242
Rate this post

Hanoi1000

Là một người sống hơn 30 năm ở Hà Nội. Blog được tạo ra để chia sẻ đến mọi người tất cả mọi thứ về Hà Nội. Hy vọng blog sẽ được nhiều bạn đọc đón nhận.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button
>
>