Giáo dụcLớp 8

Hợp chất Sắt (III) Hydroxit (Fe(OH)3) – Cân bằng phương trình hóa học

Hợp chất Sắt (III) Hydroxit (Fe(OH)3) – Hóa học lớp 8

Hợp chất Sắt (III) Hydroxit (Fe(OH)3) – Cân bằng phương trình hóa học được Hanoi1000sưu tầm và đăng tải. Tài liệu giải các phương trình hợp chất Sắt với các ví dụ kèm bài tập minh họa. Giúp các bạn học sinh nắm vững kiến thức Hóa lớp 8. Mời các bạn cùng tham khảo

    Phương trình hóa học: 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O – Cân bằng phương trình hóa học

    Phản ứng hóa học:

    2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O

    Điều kiện phản ứng

    – Nhiệt độ cao

    Cách thực hiện phản ứng

    – Nhiệt phân Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao

    Hiện tượng nhận biết phản ứng

    – Xuất hiện chất rắn Sắt III oxit (Fe2O3)

    Bạn có biết

    Tương tự Fe(OH)3 các hidroxit không tan như Cu(OH)2, Al(OH)3… nhiệt phân tạo thành oxit và nước

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Cách nào sau đây có thể dùng để điều chế FeO?

    A. Dùng CO khử Fe2O3 ở 500°C.

    B. Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí.

    C. Nhiệt phân Fe(NO3)2.

    D. Đốt cháy FeS trong oxi.

    Hướng dẫn giải

    Để điều chế FeO, người ta khử Fe2O3 bằng CO ở nhiệt độ cao

    Đáp án: A

    Ví dụ 2: Tính chất vật lí nào dưới đây không phải là tính chất của Fe kim loại?

    A. Dẫn điện và nhiệt tốt.

    B. Có tính nhiễm từ.

    C. Màu vàng nâu, cứng và giòn.

    D. Kim loại nặng, khó nóng chảy.

    Hướng dẫn giải

    Sắt có màu trắng, dẻo, dễ rèn

    Đáp án: C

    Ví dụ 3: Một loại quặng sắt (sau khi loại bỏ tạp chất) cho tác dụng với HNO3 không có khí thoát ra. Tên của quặng là

    A.Hematit. B. Manhetit. C. Pirit. D. Xiđerit.

    Hướng dẫn giải

    Quặng sắt tác dụng HNO3 không có khí thoát ra → quặng sắt chứa Fe2O3.

    → Quặng hematit

    Đáp án: A

    Phương trình hóa học: Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3+ 3H2O – Cân bằng phương trình hóa học

    Phản ứng hóa học:

    Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3+ 3H2O

    Điều kiện phản ứng

    – Nhiệt độ phòng.

    Cách thực hiện phản ứng

    – Cho Fe(OH)3 tác dụng với dung dịch HCl

    Hiện tượng nhận biết phản ứng

    – Chất rắn màu nâu đỏ Fe(OH)3 tan dần trong dung dịch

    Bạn có biết

    Tương tự Fe(OH)3 các hidroxit phản ứng với axit tạo thành muối và nước

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Ở điều kiện thường Fe phản ứng với dung dịch nào sau đây:

    A. FeCl3. B. ZnCl2. C. NaCl. D. MgCl2.

    Hướng dẫn giải

    Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2

    Đáp án: A

    Ví dụ 2: Hiện tượng xảy ra khi cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3

    A. Chỉ sủi bọt khí

    B. Chỉ xuất hiện kết tủa nâu đỏ

    C. Xuất hiện kết tủa nâu đỏ và sủi bọt khí

    D. Xuất hiện kết tủa trắng hơi xanh và sủi bọt khí

    Hướng dẫn giải

    Phương trình phản ứng: 2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Fe(OH)3↓(đỏ nâu) + 3CO2↑ + 6NaCl

    Đáp án: C

    Ví dụ 3: Hoà tan Fe vào dd AgNO3 dư, dung dịch thu được chứa chất nào sau đây?

    A. Fe(NO3)2

    B. Fe(NO3)3

    C. Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3

    D. Fe(NO3)3 , AgNO3

    Hướng dẫn giải

    3AgNO3 + Fe → 3Ag + Fe(NO3)3

    Đáp án: B

    Phương trình hóa học: 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O – Cân bằng phương trình hóa học

    Phản ứng hóa học:

    2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O

    Điều kiện phản ứng

    – Nhiệt độ phòng.

    Cách thực hiện phản ứng

    – Cho Fe(OH)3 tác dụng với dung dịch H2SO4

    Hiện tượng nhận biết phản ứng

    – Chất rắn màu nâu đỏ Fe(OH)3 tan dần trong dung dịch

    Bạn có biết

    Tương tự Fe(OH)3 các hidroxit phản ứng với axit tạo thành muối và nước

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu, Fe mà khối lượng Ag không thay đổi thì dùng chất nào sau đây?

    A. FeSO4

    B. CuSO4

    C. Fe2(SO4)3

    D. AgNO3

    Hướng dẫn giải

    Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4

    Cu + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4 + CuSO4

    Đáp án:

    Ví dụ 2: Quặng nào sau đây giàu sắt nhất?

    A. Pirit sắt FeS2

    B. Hematit đỏ Fe2O3

    C. Manhetit Fe3O4

    D. Xiđerit FeCO3

    Hướng dẫn giải

    Quặng giàu sắt nhất là manhetit Fe3O4 với hàm lượng sắt khoảng 72,4%

    Ví dụ 3: Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra

    A. sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.

    B. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.

    C. sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.

    D. sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.

    Hướng dẫn giải

    “Khử cho, O nhận” ⇒ Fe là chất khử, Cu2+ là chất oxi hóa

    ⇒ sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+

    Đáp án: D

    Phương trình hóa học: Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O – Cân bằng phương trình hóa học

    Phản ứng hóa học:

    Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O

    Điều kiện phản ứng

    – Nhiệt độ phòng.

    Cách thực hiện phản ứng

    – Cho Fe(OH)3 tác dụng với dung dịch HNO3

    Hiện tượng nhận biết phản ứng

    – Chất rắn màu nâu đỏ Fe(OH)3 tan dần trong dung dịch

    Bạn có biết

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Một loại quặng sắt (sau khi loại bỏ tạp chất) cho tác dụng với HNO3 không có khí thoát ra. Tên của quặng là

    A. Hematit.

    B. Manhetit.

    C. Pirit.

    D. Xiđerit.

    Hướng dẫn giải

    Quặng sắt tác dụng HNO3 không có khí thoát ra → quặng sắt chứa Fe2O3.

    → Quặng hematit

    Đáp án: A

    Ví dụ 2: Cho ít bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi kết thúc thí nghiệm thu được dung dịch X gồm

    A. Fe(NO3)2, H2O

    B. Fe(NO3)3, AgNO3 dư.

    C. Fe(NO3)2, AgNO3

    D. Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3 dư.

    Hướng dẫn giải

    Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag↓

    Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag↓

    → Dung dịch X gồm Fe(NO3)3, AgNO3

    Đáp án: B

    Ví dụ 3: Dãy các chất và dung dịch nào sau đây khi lấy dư có thể oxi hoá Fe thành Fe(III) ?

    A. HCl, HNO3 đặc, nóng, H2SO4 đặc, nóng

    B. Cl2, HNO3 nóng, H2SO4 đặc, nguội

    C. bột lưu huỳnh, H2SO4 đặc, nóng, HCl

    D. Cl2, AgNO3, HNO3 loãng

    Hướng dẫn giải

    Đáp án: D

    Phương trình hóa học: Fe(OH)3 + 3HI → FeI3 + 3H2O – Cân bằng phương trình hóa học

    Phản ứng hóa học:

    Fe(OH)3 + 3HI → FeI3 + 3H2O

    Điều kiện phản ứng

    – Nhiệt độ phòng.

    Cách thực hiện phản ứng

    – Cho Fe(OH)3 tác dụng với dung dịch HI

    Hiện tượng nhận biết phản ứng

    – Chất rắn màu nâu đỏ Fe(OH)3 tan dần trong dung dịch

    Bạn có biết

    Tương tự Fe(OH)3 các hidroxit phản ứng với axit tạo thành muối và nước

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Xác định hiện tượng đúng khi đốt dây thép trong oxi.

    A. Thấy xuất hiện muội than màu đen.

    B. Dây thép cháy sáng mạnh.

    C. Dây thép cháy sáng mạnh tạo thành những tia sáng bắn tóe ra đồng thời có các hạt màu nâu sinh ra.

    D. Dây thép cháy sáng lên rồi tắt ngay.

    Hướng dẫn giải

    Đáp án: C

    Ví dụ 2: Cho kim loại X tác dụng với S nung nóng thu được chất Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl thu được khí Z có mùi trứng thối. X là kim loại nào?

    A. Cu B. Fe C. Pb D. Ag

    Hướng dẫn giải

    Fe + S → FeS

    FeS + HCl → FeCl2 + H2S

    Đáp án: B

    Ví dụ 3: Hoà tan Fe vào dd AgNO3 dư, dung dịch thu được chứa chất nào sau đây?

    A. Fe(NO3)2

    B. Fe(NO3)3

    C. Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3

    D. Fe(NO3)3 , AgNO3

    Hướng dẫn giải

    3AgNO3 + Fe → 3Ag + Fe(NO3)3

    Đáp án: B

    ……………………………………..

    Ngoài Hợp chất Sắt (II, III) Oxit (Fe3O4) – Cân bằng phương trình hóa học. Mời các bạn học sinh còn có thể tham khảo các đề thi học kì 1 lớp 8, đề thi học kì 2 lớp 8 các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Địa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Với tài liệu lớp 8 sẽ giúp các bạn ôn tập tốt hơn. Chúc các bạn học tập tốt

    Đăng bởi: Hà Nội 1000

    Chuyên mục: Giáo dục, lớp 8

    Rate this post

    Hanoi1000

    Là một người sống hơn 30 năm ở Hà Nội. Blog được tạo ra để chia sẻ đến mọi người tất cả mọi thứ về Hà Nội. Hy vọng blog sẽ được nhiều bạn đọc đón nhận.

    Related Articles

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

    Back to top button