Giải bài tậpLớp 7

Giải Toán 7 trang 20, 21 Cánh Diều tập 1

Hướng dẫn giải Toán 7 trang 20, 21 Cánh Diều tập 1.

Giải bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 20, bài 8, 9, 10, 11 trang 21 SGK Toán lớp 7 cánh diều tập 1 – Bài 3. Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ. Bài 1. Tìm số thích hợp cho “?” trong bảng sau:

Bài 1 trang 20 SGK Toán 7 tập 1 – Cánh Diều

Tìm số thích hợp cho “?” trong bảng sau:

Phương pháp:

Luỹ thừa bậc n của một só hữu tỉ \(x\), kí hiệu \({x^n}\), là tích của \(n\) thừa số \(x\):

\({x^n} = \underbrace {x.x \ldots .x}_{n{\rm{ }}}{\rm{ }}\) \(n \in {\mathbb{N}^*}\)

Số \(x\) được gọi là cơ số, \(n\) được gọi là số mū.

Lời giải:

Bài 2 trang 20 SGK Toán 7 tập 1 – Cánh Diều

So sánh:

a) \({( – 2)^4} \cdot {( – 2)^5}\) và \({( – 2)^{12}}:{( – 2)^3}\);

b) \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^6}\) và \({\left[ {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^4}} \right]^2}\)

c) \({(0,3)^8}:{(0,3)^2}\) và \({\left[ {{{(0,3)}^2}} \right]^3}\);

d) \({\left( { – \frac{3}{2}} \right)^5}:{\left( { – \frac{3}{2}} \right)^3}\) và \({\left( {\frac{3}{2}} \right)^2}\).

Phương pháp:

Thực hiện phép tính rồi so sánh:

\(\begin{array}{l}{x^m}.{x^n} = {x^{m + n}}\left( {m,n \in \mathbb{N}} \right)\\{x^m}:{x^n} = {x^{m – n}}\left( {x \ne 0;m \ge n;\,m,n \in \mathbb{N}} \right)\end{array}\)

Lời giải:

Bài 3 trang 20 SGK Toán 7 tập 1 – Cánh Diều

Tìm x, biết:

a) \({(1,2)^3}.x = {(1,2)^5};\) 

b) \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^7}:x = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^6}\)

Phương pháp:

a) Muốn tìm thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số còn lại.

b) Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

Lời giải:

a) (1,2)3 . x = (1,2)5

x = (1,2)5 : (1,2)3

x = (1,2)5 – 3

x = (1,2)2

x = 1,44.

Vậy x = 1,44.

 

Bài 4 trang 20 SGK Toán 7 tập 1 – Cánh Diều

Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng luỹ thừa của \(a\) :

a) \({\left( {\frac{8}{9}} \right)^3} \cdot \frac{4}{3} \cdot \frac{2}{3}\) với \(a = \frac{8}{9};\)

b) \({\left( {\frac{1}{4}} \right)^7} \cdot 0,25\) với \(a = 0,25\);

c) \({( – 0,125)^6}:\frac{{ – 1}}{8}\) với \(a =  – \frac{1}{8};\)

d) \({\left[ {{{\left( {\frac{{ – 3}}{2}} \right)}^3}} \right]^2}\) với \(a = \frac{{ – 3}}{2}\).

Phương pháp:

\(\begin{array}{l}{x^m}.{x^n} = {x^{m + n}}\left( {m,n \in \mathbb{N}} \right)\\{x^m}:{x^n} = {x^{m – n}}\left( {x \ne 0;m \ge n;\,m,n \in \mathbb{N}} \right)\\{\left( {{x^m}} \right)^n} = {x^{m.n}}\left( {m,n \in \mathbb{N}} \right)\end{array}\)

Lời giải:

Bài 5 trang 20 SGK Toán 7 tập 1 – Cánh Diều

Cho \(x\) là số hữu tỉ. Viết \({x^{12}}\) dưới dạng:

a) Luỹ thừa của \({x^2}\);

b) Luỹ thừa của \({x^3}\).

Phương pháp:

\({\left( {{x^m}} \right)^n} = {x^{m.n}}\left( {m,n \in \mathbb{N}} \right)\)

Lời giải:

Bài 6 trang 20 SGK Toán 7 tập 1 – Cánh Diều

Trên bản đồ có tỉ lệ 1: 100 000, một cánh đồng lúa có dạng hình vuông với độ dài cạnh là \(0,7\;{\rm{cm}}\). Tính diện tích thực tế theo đơn vị mét vuông của cánh đồng lúa đó (viết kết quả dưới dạng \(a{.10^n}\) với \(1 \le a < 10\) )

Phương pháp:

Cạnh hình vuông thực tế = Cạnh hình vuông trên bản đồ. 100 000

Diện tích hình vuông cạnh a là: a2

Lời giải:

Độ dài một cạnh của cánh đồng hình vuông trên thực tế là:

0,7 . 100 000 = 70 000 (cm) = 700 (m).

Diện tích của cánh đồng hình vuông trên thực tế là: 

7002 = 490 000 (m2) = 4,9 . 10(m2).

Vậy diện tích thực tế của cánh đồng lúa đó là 4,9 . 10m2.

Bài 7 trang 20 SGK Toán 7 tập 1 – Cánh Diều

Biết vận tốc ánh sáng xấp xỉ bằng \(299\,792\,458\;{\rm{m/s}}\) và ánh sáng Mặt Trời cần khoảng 8 phút 19 giây mới đến được Trái Đất. (Nguồn: https://vi.wikipedia.org)

Khoảng cách giữa Mặt Trời và Trái Đất xấp xỉ bằng bao nhiêu ki-lô-mét?

Phương pháp:

Khoảng cách = Vận tốc . thời gian

Lời giải:

Đổi 8 phút 19 giây = 499 giây.

Khoảng cách giữa Mặt Trời và Trái Đất xấp xỉ bằng:

299 792 458 . 499 ≈ 1,495 964 365 . 1011 = 149 596 436,5 . 103 (m)

≈ 149 596 437 (km).

Vậy khoảng cách giữa Mặt Trời và Trái Đất xấp xỉ bằng 149 596 437 km.

Bài 8 trang 21 SGK Toán 7 tập 1 – Cánh Diều

Hai mảnh vườn có dạng hình vuông. Mảnh vườn thứ nhất có độ dài cạnh là 19,5 m. Mảnh vườn thứ hai có độ dài cạnh là 6,5 m. Diện tích mảnh vườn thứ nhất gấp bao nhiều lần diện tích mảnh vườn thứ hai?

Phương pháp:

– Diện tích hình vuông cạnh a là: a2

– Tính diện tích mảnh vườn thứ nhất và thứ hai

– Lấy diện tích mảnh vườn thứ nhất : diện tích mảnh vườn thứ hai

Lời giải:

Diện tích mảnh vườn thứ nhất là:

19,52 = 380,25 (m2)

Diện tích mảnh vườn thứ hai là:

6,52 = 42,25 (m2)

Diện tích mảnh vườn thứ nhất gấp mảnh vườn thứ hai số lần là:

380,25 : 42,25 = 9 (lần).

Vậy diện tích mảnh vườn thứ nhất gấp 9 lần mảnh vườn thứ hai.

Bài 9 trang 21 SGK Toán 7 tập 1 – Cánh Diều

Chu kì bán rã của nguyên tố phóng xạ Urani 238 là 4,468 . 109 năm (nghĩa là sau 4,468 . 109 năm khối lượng của nguyên tố đó chỉ còn lại một nửa).

(Nguồn: https://vi.wikipedia.org)

a) Ba chu kì bán rã của nguyên tố phóng xạ đó là bao nhiêu năm?

b) Sau ba chu kì bán rã, khối lượng của nguyên tố phóng xạ đó còn lại bằng bao nhiêu phần khối lượng ban đầu?

Phương pháp:

a) n chu kì bán rã = n . chu kì bán rã

b) Sau n chu kì bán rã, khối lượng còn lại \(\dfrac{1}{{{2^n}}}\) khối lượng ban đầu.

Lời giải:

a) Thời gian ba chu kì bán rã của nguyên tố phóng xạ là:

3 . 4,468 . 109 = 13,404 . 109 (năm)

Vậy ba chu kì bán rã của nguyên tố phóng xạ là 13,404 . 109 năm.

b) Gọi m0 là khối lượng ban đầu của nguyên tố phóng xạ uranium 238.

m1, m2, m3 lần lượt là khối lượng nguyên tố phóng xạ uranium 238 còn lại sau một, hai, ba chu kì.

Sau một chu kì bán rã, khối lượng nguyên tố phóng xạ uranium 238 còn lại là: 

 

Bài 10 trang 21 SGK Toán 7 tập 1 – Cánh Diều

Người ta thường dùng các luỹ thừa của 10 với số mũ nguyên dương để biểu thị những số rất lớn. Ta gọi một số hữu tỉ dương được viết theo kí hiệu khoa học (hay theo dạng chuẩn) nếu nó có dạng a.10n với \(1 \le a < 10\) và n là một số nguyên dương. Ví dụ, khối lượng của Trái Đất viết theo kí hiệu khoa học là 5,9724.1024 kg.

Viết các số sau theo kí hiệu khoa học (với đơn vị đã cho):

a) Khoảng cách giữa Mặt Trăng và Trái Đất khoảng 384 400 km;

b) Khối lượng của Mặt Trời khoảng 1989 . 1027 kg;

c) Khối lượng của Sao Mộc khoảng 1 898 . 1024 kg.

(Nguồn: https://www.nasa.gov)

Phương pháp:

Đưa các số về dạng a.10n với \(1 \le a < 10\)

Lời giải:

a) Khoảng cách giữa Mặt Trăng và Trái Đất viết theo kí hiệu khoa học là:

384 400 km = 3,844 . 105 km.

Vậy khoảng cách giữa Mặt Trăng và Trái Đất khoảng 3,844 . 105 km.

b) Khối lượng của Mặt Trời viết theo kí hiệu khoa học là:

1 989 . 1027 kg = 1,989 . 1030 kg.

Vậy khối lượng của Mặt Trời khoảng 1,989 . 1030 kg.

c) Khối lượng của Sao Mộc viết theo kí hiệu khoa học là:

1 898 . 1024 kg = 1,898 . 1027 kg.

Vậy khối lượng của Sao Mộc khoảng 1,898 . 1027 kg.

Bài 11 trang 21 SGK Toán 7 tập 1 – Cánh Diều

Sử dụng máy tính cầm tay

Dùng máy tính cầm tay để tính:

a) \({(3,147)^3};\)

b) \({( – 23,457)^5};\)

c) \({\left( {\frac{4}{{ – 5}}} \right)^4}\);

d) \({(0,12)^2} \cdot {\left( {\frac{{ – 13}}{{28}}} \right)^5}\).

Phương pháp:

Dùng máy tính cầm tay để tính

Lời giải:

a) (3,147)3 = 31,16665752;

b) (− 23,457)5 = − 7101700,278; 

Hanoi1000.vn

Giải Toán 7 trang 20, 21 Cánh Diều tập 1

Đăng bởi: Hanoi1000.vn

Chuyên mục: Giải bài tập

Rate this post

Hanoi1000

Là một người sống hơn 30 năm ở Hà Nội. Blog được tạo ra để chia sẻ đến mọi người tất cả mọi thứ về Hà Nội. Hy vọng blog sẽ được nhiều bạn đọc đón nhận.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button