Tài liệu

Chi phí sử dụng vốn vay (Cost of Debt)

(Last Updated On: 09/05/2022)

Chi phí sử dụng vốn vay: tiếng anh là Cost of Debt;

Để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có thể huy động nợ dưới hình thức vay vốn từ các tổ chức tài chính trung gian (ngân hàng, quỹ tín dụng, công ty tài chính…), phát hành trái phiếu…. Khi sử dụng vốn vay, doanh nghiệp phải tạo ra khoản lợi nhuận tối thiểu bằng số tiền lãi phải trả cho chủ nợ thì mới đảm bảo thu nhập của chủ sở hữu không bị sụt giảm. Do vậy, chi phí sử dụng vốn vay là tỷ suất sinh lời tối thiểu mà doanh nghiệp cần phải đạt được từ việc sử dụng nợ sao cho tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay thu nhập ròng của một cổ phần thường là không sụt giảm.

Một trong những ưu thế khi doanh nghiệp sử dụng vốn vay là tiền lãi phải trả cho chủ nợ được coi là khoản chi phí được trừ vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Vì vậy, chi phí sử dụng vốn vay được xem là “lá chắn thuế”. Khi xem xét chi phí sử dụng vốn vay cần phân biệt hai trường hợp: Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế và chi phí sử dụng vốn vay sau thuế.

1. Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế

Trên thực tế, khi đi huy động vốn vay doanh nghiệp sẽ phải trả lãi cho chủ nợ, phần lãi này sẽ được tính vào chi phí tài chính và được bù đắp trước khi tính thuế TNDN. Đây chính là chi phí sử dụng vốn vay trước thuế.

Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế (Cost of Debt Pre-Tax) được hiểu là tỷ suất sinh lời tối thiểu doanh nghiệp phải đạt được khi sử dụng vốn vay mà chưa tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế có thể được xác định từ công thức sau:

Trong đó:

  • V: Số tiền vay thực tế mà doanh nghiệp thực sự sử dụng được
  • Ti: Số vốn gốc và tiền lãi vay doanh nghiệp trả ở năm thứ t cho chủ nợ (i=1,n).
  • rdt: Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế.
  • n : Số năm vay vốn (tính theo năm).

Từ công thức trên có thể tìm ra rdt bằng cách áp dụng các phương pháp xác định tỷ suất doanh lợi nội bộ của khoản đầu tư (IRR). Tuy nhiên, trên thực tế, thông thường chi phí sử dụng vốn vay trước thuế được cho trước nên không cần phải tính nữa.

Nếu công ty huy động nợ bằng phát hành trái phiếu, lãi suất huy động nợ chính là lãi suất khi trái phiếu đáo hạn, được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

  • Pf : Số tiền thu khi phát hành trái phiếu sau khi đã trừ đi các chi phí phát hành.
  • I: Tiền lãi trái phiếu phải trả hành năm.
  • MV: Mệnh giá trái phiếu.
  • n: Số năm (kỳ hạn) của trái phiếu.
  • rd: Chi phí sử dụng vốn trái phiếu.

2. Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế

Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế – (Cost of Debt After-Tax)

Khi công ty cổ phần huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu thì khoản thu nhập trả cho người cung cấp vốn là lấy từ lợi nhuận sau thuế. Trong khi đó, nếu công ty sử dụng vốn vay, thì tiền lãi phải trả được coi là một khoản chi phí tài chính và được trừ vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Như vậy, khi huy động vốn vay doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ít hơn so với trường hợp sử dụng tài trợ hoàn toàn bằng vốn chủ sở hữu. Đây là một lợi thế của việc sử dụng nợ để đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp. Các nhà kinh tế học đã gọi khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ít hơn đó là khoản tiết kiệm thuế hay “lá chắn thuế của lãi nợ phải trả” và có thể xác định theo công thức sau:

BI = I x t            (3)

Trong đó:

  • BI: Khoản tiết kiệm thuế do sử dụng vốn vay.
  • I : Lãi vay vốn phải trả trong năm.
  • t : Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

Khoản tiết kiệm thuế đã khiến cho chi phí sử dụng vốn vay thấp hơn so với chi phí sử dụng các nguồn tài trợ khác. Do vậy, để đảm bảo sự đồng nhất khi so sánh chi phí sử dụng các nguồn tài trợ khác nhau cần tính chi phí sử dụng vốn vay về chi phí sử dụng vốn vay sau thuế.

Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế được xác định theo công thức sau:

rd = rdt x (1-t)             (4)

Trong đó:

  • rd: Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế.
  • rdt: Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế.
  • t: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

rd cho biết để được sử dụng 100 đồng vốn vay sau thuế trong một khoảng thời gian nhất định doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí. rd cũng cho biết mức tỷ suất sinh lời tối thiểu nhà đầu tư đòi hỏi khi cho doanh nghiệp sử dụng các khoản vốn vay sau khi đã trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định.

Ví dụ: Công ty A vay vốn Ngân hàng với lãi suất vay là 16%/ năm. Thuế suất thuế TNDN công ty phải chịu là 20%. Hãy tính chi phí sử dụng vốn vay sau thuế của công ty.

Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế của công ty A được xác định như sau: rd = 16% x (1-20%) = 12,8%/năm.

Như vậy, để được sử dụng 100 đồng vốn vay sau thuế trong một năm, công ty A sẽ phải trả cho ngân hàng 12,8 đồng chi phí; 12,8% cũng là mức tỷ suất sinh lời đòi hỏi của ngân hàng khi cho công ty A sử dụng vốn vay sau thuế trong một năm.

(Lytuong.net – Nguồn: topica.edu.vn)

Rate this post

Hanoi1000

Là một người sống hơn 30 năm ở Hà Nội. Blog được tạo ra để chia sẻ đến mọi người tất cả mọi thứ về Hà Nội. Hy vọng blog sẽ được nhiều bạn đọc đón nhận.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button
>
>